Thống kê Giáo Hội công giáo năm 2015

Vaticanstadt (Fidesdienst) – Theo thông lệ hàng năm cứ đến ngày lễ Truyền giáo, sắp tới đây vào ngày 24.10.2015, cơ quan Fides cho công bố một số dữ liệu thống kê chọn lọc có liên quan tới công tác truyền giáo của Giáo Hội trên khắp thế giới. Các thống kê dưới đây được trích ra từ cuốn “Niên Giám Thống Kê Của Giáo Hội” mới nhất (tính tới ngày 31.12.2013) và cho thấy sự tăng (+) hay giảm (-) trong những địa hạt chính.

 

Dân số thế giới

Vào thời điểm 31.12.2013 toàn địa cầu có 7.093.798.000 người, nghĩa là nhiều hơn năm ngoái 70.421.000. Mọi lục địa đều tăng dân, cụ thể như sau: Á châu +27.776.000, Phi châu +23.808.000; Mĩ châu +17.865.000¸ Âu châu + 289.000 và Úc châu + 683.000.

 

 Tín hữu công giáo

Cũng vào thời điểm 31.12.2013 trên thế giới có 1. 253.926.000 tín hữu công giáo, nghĩa là tăng thêm so với năm ngoái 25.305.000 người. Chia ra các lục địa: Mĩ châu + 15.051.000; Phi châu +7.637.000; Á châu +2.161.000; Âu châu +285.000; Úc châu +171.000.

Số tín hữu công giáo (cũng như năm trước đó) tăng thêm 0,19 % và chiếm 17,68% tổng số dân số thế giới. Chia theo các lục địa: Phi châu +0,29; Mĩ châu +0,38 Á châu + 0,03; Âu châu -0,03; Úc châu (cũng như năm trước) – 0,01.

 

Số người dân tính theo mỗi linh mục

so với năm trước tăng thêm 180 người, như vậy toàn thế giới cứ 13.752 đầu người có một linh mục. Theo lục địa: Mĩ châu (+132), Âu (+49) và Úc (+147), Phi (-506), Á (-360).

Số tín hữu công giáo cho mỗi linh mục tăng thêm 54 người, như vậy trung bình cho toàn thế giới: 3.019 tín hữu thì có một linh mục. Chia ra Mĩ châu (+115); Âu (+21), Úc (+38), trong khi Á (-17) Phi (-17).

 

Giáo phận và các điểm truyền giáo

So với năm trước, có thêm 2 giáo phận, nâng tổng số lên 2.989, với các giáo phận mới ở Phi (+2) và Mĩ châu (+1) Á (+1) Âu (+3) và Úc (+1). Có tất cả 1.871 điểm truyền giáo có linh mục coi sóc (24 nhiều hơn năm trước đó). Phi (+26), Á (+58) Úc (+2), trong khi Mĩ (+49) và Âu châu (-13). Số điểm truyền giáo không có linh mục tăng 3.074 nâng tổng số lên tới 133.869. Phi (+1.569), Mĩ (+ 802), Á (+584) và Úc châu (+121), trong khi Âu (-2).

 

Giám Mục

Tăng thêm 40 vị, nâng tổng số thành 5.173. Năm trước đó, số giám mục triều tăng và giám mục dòng giảm, thì trái lại năm nay cả hai đều tăng. Giám mục triều: 3.945 (nhiều hơn năm trước 28), trong khi giám mục dòng 1.228 (hơn năm trước 12). Chia ra: Úc giảm (-5); Mĩ (+16), Á (+8), Phi (+3) và Âu châu (+6). Về phía giám mục dòng: Phi (+2), Mĩ (+1) Á (+1) Âu (+3).

 

 Linh Mục

Tăng 1.035, nâng tổng số 415.348. Âu châu giảm (- 2.283) và Úc (-3), trong khi Phi (+1.693), Mĩ (+188) Á châu (+1.440). Linh mục triều tăng 971, nâng tổng số 280.532, chia ra Phi  (+1.186), Mĩ (+539) Á (+900) và Úc châu (+19), còn Âu châu giảm (-1.673). Linh mục dòng thêm 64, với tất cả 134.816. Chia ra Phi (+507) và Á châu (+540), cón Mĩ (-351), Âu (-610) Úc châu (-22).

 

Phó Tế vĩnh viễn

Tăng 1.091 với tổng số 43.195. Mĩ (+684) và Âu (+373) tăng nhiều, trong khi Phi (+8), Á (+8) và úc (+18).

Tổng số Phó tế trong các giáo phận: 42.650,  tăng thêm 1.084. Chia ra Mĩ (+660), Âu (+381), Úc (+15), Phi (+5) Á (+23). Số Phó tế trong các Viện tôn giáo tổng cộng 545, hơn năm trước 7 người. Phi (+3), Mĩ (+24) Úc (+3), trong khi Âu (-8), Á (-15).

 

 Tu Sĩ nam và nữ

Tu sĩ nam so với năm trước sụt 61 người, với tổng số 55.253. Chia ra Mĩ (+45), Á (+167) Úc (+78), trong khi Phi (-218), Âu (-133). Tu sĩ nữ cũng sụt (–8.945), còn lại 793.575. Phi (+1.293) Á (+172), Mĩ (–4.548), Âu (-5.662) và Úc (–209).

 

Các Viện/Cơ sở đời

Các Viện đời nam giới có tổng cộng 712, sụt 59 Viện so với năm trước. Chỉ có Phi châu tăng (+2), còn Mĩ (-15), Á (-8) Âu (-38), Úc châu vẫn không thay đổi.

Các Viện đời nữ giới giảm 747, với tổng số 23.995 thành viên. Phi (+66) Á (+3), trong khi Mĩ (-270), Âu (-545) và Úc (-1).

 

Giáo dân truyền giáo và Giáo lí viên

Tổng số giáo dân truyền giáo: 367.679, tăng 5.191 so với năm trước: Phi (+31), Mĩ (+3.083), Á (+990) Âu (+1.088).

Số giáo lí viên giảm 13.075, còn 3.157.568. Trong khi Phi (+9.414), Á (+4.529), thì Mĩ (-24.091), Âu (-1.072), và Úc (-1.225).

 

Đại chủng sinh

Đại chủng sinh triều và dòng giảm 1.800, còn 118.251. Phi (+164), trong khi Mĩ (-1.180), Á (-372), Âu (-354) và Úc (-58).

Đại chủng sinh trong các giáo phận: 71.537 (-452 so với năm trước) và trong các dòng: 48.714 (-1.348). Đại chủng sinh triều: Phi (+238), Á (+10), trong khi Mĩ (-507), Âu (-154) và Ú (-39). Đại chủng sinh dòng: Phi (-74), Mĩ (-673), Á (-382), Âu (-200) và úc (-19).

 

 Tiểu chủng sinh

Tiểu chủng sinh triều giảm 775, còn 101.928. Chia ra Mĩ (+42), Á (+407) và Úc (+9), trong khi Phi (-233), Âu (- 1000).

TCS trong các giáo phận: 78.556 (-1.398) và trong các dòng: 23.372 (-623). Số tăng giảm của TCS triều chia ra: Á (+527), Phi (-993), Mĩ (-164), Âu (-764) và úc (-4). Số tăng giảm TCS dòng: Phi (+760), Mĩ (+206), Úc (+13), trong khi Á (-120), Âu (-236).

 

 Trường học và các cơ sở giáo dục

Trên thế giới trược thuộc các Giáo Hội địa phương có: 73.263 Tiền tiểu học với 6.963.699 em; 96.822 Tiểu Học với 32.254.204 học sinh; 45.699 Trung Học với 19.407.419 học sinh; có tất cả 2.309.797 học sinh đang theo học các trường cấp cao của Giáo Hội công giáo và 2.727.940 sinh viên trong các Đại Học công giáo..

 

Cơ sở chăm sóc và từ thiện

Trên thế giới Giáo Hội có nhiều cơ sở chăm sóc và từ thện, trong đó có 5.034 nhà thương, chia ra Mĩ châu (1.495), Phi (1.167). Có 16.627 trạm i tế: Phi (5.252), Mĩ (4.751) và Á châu (3.558). Có 611 cơ sở chăm sóc bệnh phung: Á (328), Phi (201). Có 15.518 nhà chăm sóc người già, người tàn tật: Âu (8.158) và Mĩ (3.679). Có 9.770 viện mồ côi: Á (3.944). 12.082 nhà trẻ: hầu hết ở Á châu (3.498) và Mĩ (3.412). 14.391 cơ sở tư vấn hôn nhân, nhiều nhất ở Mĩ (5.747) và Âu (5.715). 3.896 trường đặc biệt và 38.356 các cơ sở khác.

 

Các giáo phận/vùng truyền giáo trực thuộc Bộ Truyền Giáo

Cho tới 8.10.2015 có 1.111 giáo phận/vùng truyền giáo trực thuộc Bộ Truyền Giáo. So với năm trước, tăng thêm 2. Đa số ở Phi (507) và Á (478), Mĩ (80), Úc (46).

 

 

 

Thống Kê về Giáo Hội Công Giáo

Số liệu lấy từ “Niên Giáo Thống Kê Của Giáo Hội”.
Sồ trong ngoặc là những thay đổi, tăng (+) hay giảm (-), so với năm trước đó

  

Dân số thế giới – Tín hữu công giáo 

Lục địa Dân số  Tín hữu công giáo Chiếm %*
Phi 1.089.948.000 (+ 23.808.000) 206.224.000 (+ 7.637.000) 18,92 % (+ 0,29)
964.836.000 (+ 17.865.000) 613.870.000 (+ 15.051.000) 63,62 % (+ 0,38)
Á 4.282.035.000 (+ 27.776.000) 136.802.000 (+ 2.161.000) 3,19 % (+ 0,03)
Âu 718.995.000 (+ 289.000) 287.153.000 (+ 285.000) 39,94 % (+ 0,03)
Úc 37.984.000 (+ 683.000) 9.877.000 (+ 171.000) 26,03 % (- 0,01)
Tổng cộng 7.093.798.000
(+ 70.421.000)
1.253.926 (+25.305.000) 17,68 % (+ 0,19)

 

Dân số/Tín hữu công giáo cho mỗi linh mục*

Lục địa Dân số cho một linh mục Tín hữu cho một linh mục
Phi 26.059 (- 506)  4.931 (- 17)
7.836 (+ 132) 4.986 (+ 115)
Á 47.171 (- 360) 2.225 (- 17)
Âu 3.903 (+ 49)  1.559 (+ 21)
Úc 8.044 (+ 147) 2.092 (+ 38)
Tổng số 13.752  (+ 180) 3.019 (+ 54)

 

Giáo phận truyền giáo – Điểm truyền giáo*

Lục địa Giáo phận truyền giáo Điểm truyền giáo có linh mục coi sóc Điểm truyển giáo không có linh mục coi sóc
Phi 536 (+ 2) 554 (+ 26) 75.505 (+ 1.569)
1.084 (+ 1)  449 (- 49)   16.235 (+ 802)
Á 534 (+ 1) 763 (+ 58) 41.381 (+ 584)
Âu   754 (+ 3) 68 (- 13) 105 (- 2)
Phi 81 (+ 1) 37 (+ 2) 643 (+ 121)
Tổng số 2.989 (+ 8)  1.871 (+ 24) 133.869 (+ 3.074)

 

Giám Mục*

Lục địa Tổng số Giám mục triều Giám mục dòng
Phi 705 (+ 5) 509 (+ 3) 196 (+ 2)
1.936 (+ 17)   1.385 (+ 16) 551 (+ 1)
Á 780 (+ 14) 584 (+ 8) 196 (+ 6)
Âu 1.621 (+ 9) 1.383 (+ 6) 238 (+ 3)
Úc 131 (- 5) 84 (- 5) 47 (=)
Tổng số 5.173 (+ 40) 3.945 (+ 28) 1.228 (+ 12)

 

Linh Mục*

Lục địa Tổng số Linh Mục triều Linh mục dòng
Phi 41.826 (+ 1.693) 28.679 (+ 1.186) 13.147 (+ 507)
123.112 (+ 188) 83.403 (+ 539) 39.709 (- 351)
Á  61.482 (+ 1.440) 35.631 (+ 900) 25.851(+ 540)
Âu 184.206 (- 2.283) 130.069 (- 1.673) 54.137 (- 610)
Úc 4.722 (- 3) 2.750 (+ 19) 1.972 (- 22)
Tổng số 415.348 (+ 1.035) 280.532 (+ 971) 134.816 (+ 64)

Phó Tế vĩnh viễn *

Lục địa Tổng số Phó Tế triều Phó Tế dòng
Phi  427 (+ 8) 392 (+ 5)   35 (+ 3)
27.942 (+ 684) 27.756 (+ 660) 186 (+ 24)
Á 238 (+ 8) 201 (+ 23) 37 (- 15)
Âu 14.199 (+ 373) 13.916 (+ 381) 283 (- 8)
Úc 389 (+ 18) 385 (+ 15) 4 (+ 3)
Tổng số 43.195 (+ 1.091) 42.650 (+ 1.084) 545 (+ 7)

 

Tu Sĩ nam nữ*  

Lục địa Tu sĩ nam* Tu sĩ nữ*
Phi 8.427  (- 218) 69.883 (+ 1.293)
15.998  (+ 45) 181.847 (- 4.548)
Á 11.855  (+ 167) 169.762 (+ 172)
Âu 17.441  (- 133) 263.870 (- 5.662)
Úc 1.532  (+ 78) 8.213 (- 209)
Tổng số 55.253  (- 61) 693.575  (- 8.954)

  

Thành viên trong các Viện đời*     

Lục địa Thành viên nam Thành viên nữ
Phi 79  (+ 2) 917  (+ 66)
239  (- 15) 5.705 (- 270)
Á 64  (- 8) 1.842  (+ 3)
Âu 329  (- 38) 15.448  (- 545)
Úc 1 (=) 43  (- 1)
Tổng số 712  (- 59) 23.955  (- 747)

  

Giáo dân truyền giáo, Giáo lí viên*       

Lục địa Giáo dân truyền giáo Giáo lí viên
Phi 7.226  (+ 31) 402.994 (+ 9.414)
320.486  (+ 3.083) 1.822.016 (- 24.091)
Á 32.334  (+ 990) 370.249 (+ 4.529)
Âu 7.544 (+ 1.088) 548.176 (- 1.702)
Úc 89 (- 1) 14.133 (- 1.225)
Tổng số 367.679  (+ 5.191) 3.157.568 (- 13.075)

 

Đại Chủng Sinh triều và dòng*

Lục địa Tổng số ĐCS triều ĐCS dòng
Phi 27.892 (+ 164) 18.951 (+ 238) 8.941 (- 74)
35.841 (- 1.180) 23.491 (- 507) 11.170 (- 673)
Á  35.104 (- 372) 16.331 (+ 10) 18.773 (- 382)
Âu 19.574 (- 354) 12.120 (- 154) 7.454 (- 200)
Úc 1.020 (- 58) 644 (- 39) 376 (- 19)
Tổng số 118.251 (- 1.800) 71.537 (- 452) 46.714 (- 1.348)

 

Tiểu Chủng Sinh triều và dòng* 

Lục địa Tổng số TCS triều TCS dòng
Phi 52.852 (- 233) 46.302 (- 993) 6.550 (+ 760)
14.007 (+ 42) 10.143 (- 164) 3.864 (+ 206)
Á 25.472 (+ 407) 16.601 (+ 527) 8.871 (- 120)
Âu 9.353 (- 1.000) 5.332 (- 764) 4.021 (- 236)
Úc 244 (+ 9) 178 (- 4) 66 (+ 13)
Tổng số 101.928 (- 775) 78.556 (- 1.398) 23.372 (+ 623)

 

Trường học và học sinh*

Tiền tiểu học Các em nhà trẻ Tiều Học HS tiểu học Trung Học HS trung học HS các trường cao đẳng Sinh viên đại học
Phi 15.950 1.525.589 37.942 16.110.244 12.756 5.428.610 94.976 132.990
16.799 1.480.202 22.439 6.587.979 11.766 4.239.329 711.678 1.859.633
Á 14.331 1.959.869 16.207 5.868.443 10.710 5.634.415 1.212.661 418.977
Âu 24.906 1.953.859 16.354 2.960.238 9.797 3.683.994 279.104 288.826
Úc 1.277 44.150 3.880 727.300 670 421.069 11.378 27.514
Tổng số 73.263 6.963.669 96.822 32.254.204 45.699 19.407.417 2.309.797 2.727.940

 

Cơ sở chăm sóc và từ thiện*  

Lục địa Bệnh viện Trạm
i tế
Trạm phong cùi Viện dưỡng lão Viện mồ côi Nhà trẻ Cơ sở tư vấn hôn nhân Trường chuyên biệt Các cơ sở khác
Phi 1.167 5.252 201 630 1.292 2.641 1.774 264 2.339
1.495 4.751 59 3.679 2.219 3.412 5.747 1.763 15.474
Á 1.134 3.558 328 2.530 3.944 3.498 892 666 5.207
Âu 1.032 2.530 22 8.158 2.200 2.408 5.715 1.103 15.040
Úc 206 536 1 521 115 123 263 100 196
Tổng số 5.034 16.627 611 15.518 9.770 12.082 14.391 3.896 38.256

 

* Tài liệu của S.L. – Agenzia Fides 17/10/2015

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thống Kê về Giáo Hội Công Giáo

Số liệu lấy từ “Niên Giáo Thống Kê Của Giáo Hội”

Sồ trong ngoặc là những thay đổi,

tăng (+) hay giảm (-), so với năm trước đó

 

 

Dân số thế giới – Tín hữu công giáo

 

Lục địa Dân số  Tín hữu công giáo Chiếm %*
Phi 1.089.948.000 (+ 23.808.000) 206.224.000 (+ 7.637.000) 18,92 % (+ 0,29)
964.836.000 (+ 17.865.000) 613.870.000 (+ 15.051.000) 63,62 % (+ 0,38)
Á 4.282.035.000 (+ 27.776.000) 136.802.000 (+ 2.161.000) 3,19 % (+ 0,03)
Âu 718.995.000 (+ 289.000) 287.153.000 (+ 285.000) 39,94 % (+ 0,03)
Úc 37.984.000 (+ 683.000) 9.877.000 (+ 171.000) 26,03 % (- 0,01)
Tổng cộng 7.093.798.000 (+ 70.421.000) 1.253.926 (+25.305.000) 17,68 % (+ 0,19)

 

 

Dân số/Tín hữu công giáo cho mỗi linh mục*

 

Lục địa Dân số cho một linh mục Tín hữu cho một linh mục
Phi 26.059 (- 506)  4.931 (- 17)
7.836 (+ 132) 4.986 (+ 115)
Á 47.171 (- 360) 2.225 (- 17)
Âu 3.903 (+ 49)  1.559 (+ 21)
Úc 8.044 (+ 147) 2.092 (+ 38)
Tổng số 13.752  (+ 180) 3.019 (+ 54)

 

 

Giáo phận truyền giáo – Điểm truyền giáo*

 

Lục địa Giáo phận truyền giáo Điểm truyền giáo có linh mục coi sóc

 

Điểm truyển giáo không có linh mục coi sóc
Phi 536 (+ 2) 554 (+ 26) 75.505 (+ 1.569)
1.084 (+ 1)  449 (- 49)   16.235 (+ 802)
Á 534 (+ 1) 763 (+ 58) 41.381 (+ 584)
Âu   754 (+ 3) 68 (- 13) 105 (- 2)
Phi 81 (+ 1) 37 (+ 2) 643 (+ 121)
Tổng số 2.989 (+ 8)  1.871 (+ 24) 133.869 (+ 3.074)

 

 

Giám Mục*

 

Lục địa Tổng số Giám mục triều

 

Giám mục dòng
Phi 705 (+ 5) 509 (+ 3) 196 (+ 2)
1.936 (+ 17)   1.385 (+ 16) 551 (+ 1)
Á 780 (+ 14) 584 (+ 8) 196 (+ 6)
Âu 1.621 (+ 9) 1.383 (+ 6) 238 (+ 3)
Úc 131 (- 5) 84 (- 5) 47 (=)
Tổng số 5.173 (+ 40) 3.945 (+ 28) 1.228 (+ 12)

 

 

Linh Mục*

 

Lục địa Tổng số Linh Mục triều Linh mục dòng
Phi 41.826 (+ 1.693) 28.679 (+ 1.186) 13.147 (+ 507)
123.112 (+ 188) 83.403 (+ 539) 39.709 (- 351)
Á  61.482 (+ 1.440) 35.631 (+ 900) 25.851(+ 540)
Âu 184.206 (- 2.283) 130.069 (- 1.673) 54.137 (- 610)
Úc 4.722 (- 3) 2.750 (+ 19) 1.972 (- 22)
Tổng số 415.348 (+ 1.035) 280.532 (+ 971) 134.816 (+ 64)

 

Phó Tế vĩnh viễn *

 

Lục địa Tổng số

 

Phó Tế triều Phó Tế dòng
Phi  427 (+ 8) 392 (+ 5)   35 (+ 3)
27.942 (+ 684) 27.756 (+ 660) 186 (+ 24)
Á 238 (+ 8) 201 (+ 23) 37 (- 15)
Âu 14.199 (+ 373) 13.916 (+ 381) 283 (- 8)
Úc 389 (+ 18) 385 (+ 15) 4 (+ 3)
Tổng số 43.195 (+ 1.091) 42.650 (+ 1.084) 545 (+ 7)

 

 

Tu Sĩ nam nữ*

 

Lục địa Tu sĩ nam* Tu sĩ nữ*
Phi 8.427  (- 218) 69.883 (+ 1.293)
15.998  (+ 45) 181.847 (- 4.548)
Á 11.855  (+ 167) 169.762 (+ 172)
Âu 17.441  (- 133) 263.870 (- 5.662)
Úc 1.532  (+ 78) 8.213 (- 209)
Tổng số 55.253  (- 61) 693.575  (- 8.954)

 

 

Thành viên trong các Viện đời*   

 

Lục địa Thành viên nma

Männer

Thành viên nữ
Phi 79  (+ 2) 917  (+ 66)
239  (- 15) 5.705 (- 270)
Á 64  (- 8) 1.842  (+ 3)
Âu 329  (- 38) 15.448  (- 545)
Úc 1 (=) 43  (- 1)
Tổng số 712  (- 59) 23.955  (- 747)

 

 

Giáo dân truyền giáo, Giáo lí viên*       

 

Lục địa Giáo dân truyền giáo Giáo lí viên
Phi 7.226  (+ 31) 402.994 (+ 9.414)
320.486  (+ 3.083) 1.822.016 (- 24.091)
Á 32.334  (+ 990) 370.249 (+ 4.529)
Âu 7.544 (+ 1.088) 548.176 (- 1.702)
Úc 89 (- 1) 14.133 (- 1.225)
Tổng số 367.679  (+ 5.191) 3.157.568 (- 13.075)

 

 

Đại Chủng Sinh triều và dòng*

 

Lục địa Tổng số

 

 

ĐCS triều ĐCS dòng
Phi 27.892 (+ 164) 18.951 (+ 238) 8.941 (- 74)
35.841 (- 1.180) 23.491 (- 507) 11.170 (- 673)
Á  35.104 (- 372) 16.331 (+ 10) 18.773 (- 382)
Âu 19.574 (- 354) 12.120 (- 154) 7.454 (- 200)
Úc 1.020 (- 58) 644 (- 39) 376 (- 19)
Tổng số 118.251 (- 1.800) 71.537 (- 452) 46.714 (- 1.348)

 

 

Tiểu Chủng Sinh triều và dòng*

 

 

Lục địa Tổng số

 

TCS triều TCS dòng
Phi 52.852 (- 233) 46.302 (- 993) 6.550 (+ 760)
14.007 (+ 42) 10.143 (- 164) 3.864 (+ 206)
Á 25.472 (+ 407) 16.601 (+ 527) 8.871 (- 120)
Âu 9.353 (- 1.000) 5.332 (- 764) 4.021 (- 236)
Úc 244 (+ 9) 178 (- 4) 66 (+ 13)
Tổng số 101.928 (- 775) 78.556 (- 1.398) 23.372 (+ 623)

 

 

Trường học và học sinh*

 

Tiền tiểu học

 

Các em nhà trẻ Tiều Học

 

HS tiểu học Trung Học

 

HS trung học HS các trường cao đẳng Sinh viên đại học
Phi 15.950 1.525.589 37.942 16.110.244 12.756 5.428.610 94.976 132.990
16.799 1.480.202 22.439 6.587.979 11.766 4.239.329 711.678 1.859.633
Á 14.331 1.959.869 16.207 5.868.443 10.710 5.634.415 1.212.661 418.977
Âu 24.906 1.953.859 16.354 2.960.238 9.797 3.683.994 279.104 288.826
Úc 1.277 44.150 3.880 727.300 670 421.069 11.378 27.514
Tổng số 73.263 6.963.669 96.822 32.254.204 45.699 19.407.417 2.309.797 2.727.940

 

 

Cơ sở chăm sóc và từ thiện*

 

Lục địa Bệnh viện Trạm i tế Trung tâm phong cùi Viện dưỡng lão Viện mồ côi Nhà trẻ Cơ sở tư vấn hôn nhân Trường chuyên biệt Các cơ sở khác
Phi 1.167 5.252 201 630 1.292 2.641 1.774 264 2.339
1.495 4.751 59 3.679 2.219 3.412 5.747 1.763 15.474
Á 1.134 3.558 328 2.530 3.944 3.498 892 666 5.207
Âu 1.032 2.530 22 8.158 2.200 2.408 5.715 1.103 15.040
Úc 206 536 1 521 115 123 263 100 196
Tổng số 5.034 16.627 611 15.518 9.770 12.082 14.391 3.896 38.256

 

 

 

* Tài liệu của S.L. – Agenzia Fides 17/10/2015

Thống kê Giáo Hội công giáo năm 2015

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *